Chính sách hỗ trợ

Tổng quan về vốn pháp định 

Khởi nghiệp  không còn là một khái niệm xa lạ đối với tất cả mọi người. Tuy nhiên, khởi nghiệp là một vấn đề đau đầu vì có rất nhiều sự cố liên quan đến nó. Một trong những vấn đề được các doanh nhân quan tâm  là vốn. Tuy nhiên, khi nhắc đến vốn, nhiều người thường đặt câu hỏi về sự khác nhau giữa vốn cổ phần và vốn pháp định. Trong bài viết này, ardutopia.com sẽ thông tin đến bạn nội dung này.

1. Tổng quan về vốn pháp định 

Luật công ty năm 2021 quy định  vốn công ty tại Điều 4:

“27. Vốn công ty là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty hoặc chủ sở hữu công ty  góp hoặc phải góp tại thời điểm của cơ sở. là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc  đăng ký bán tại thời điểm thành lập công ty. ”

Hình 1: Như vậy có thể hiểu vốn xã hội được hình thành từ sự góp vốn của các thành viên hợp danh.

Vốn pháp định là gì?Đạo luật công ty 2005  định nghĩa vốn theo pháp luật như sau: “Vốn theo pháp luật là mức vốn tối thiểu  theo quy định của pháp luật để thành lập công ty”. Tuy nhiên, cho đến khi Đạo luật công ty 2014 và gần đây là Đạo luật công ty 2020, khái niệm vốn theo pháp luật không  được sử dụng trong các tài liệu này cụ thể hơn.

Vốn điều lệ không áp dụng cho mọi loại hình công ty mà được xác định trên cơ sở từng lĩnh vực cụ thể. Chỉ  những công ty tham gia vào các ngành, nghề này mới được công nhận đủ số vốn theo quy định.

Các quy định cụ thể về vốn theo pháp luật ở Việt Nam chủ yếu được xác định bằng các văn bản đặc biệt quy định chi tiết các điều kiện kinh doanh của ngành nghề có điều kiện.Tùy theo ngành nghề, có  ngành chỉ cần đăng ký vốn theo pháp luật là có thể kinh doanh, nhưng có  ngành ngoài việc đăng ký vốn theo pháp luật,

Hình 2: công ty còn phải  ký quỹ để đảm bảo  hoạt động kinh doanh của mình.

Khi công ty đăng ký  kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn theo pháp luật thì vốn đăng ký của công ty không được thấp hơn  vốn theo pháp luật của ngành, nghề kinh doanh đó. Nhà nước không đặt giới hạn vốn.

Ví dụ: Vốn pháp định để kinh doanh sản xuất phim là 200.000.000 đồng (căn cứ  Điều 03 Nghị định 142/2018 / NĐCP) hoặc số tiền ký quỹ để kinh doanh  lữ hành nội địa là 100.000.000 đồng… (căn cứ  Điều 14 Nghị định 168/2017 / NDCP).

2. Đặc điểm của vốn pháp định là gì?

Vốn pháp định phải có các đặc điểm sau:

Phạm vi 

Vốn theo pháp luật không áp dụng cho mọi loại hình công ty mà chỉ áp dụng cho một số ngành  (các ngành  được đề cập trong phần sau). Nói cách khác, lượng vốn chủ sở hữu hợp pháp thay đổi theo ngành.

quy định về vốn theo pháp luật đối với từng ngành nghề  cụ thể:

Vốn pháp định của  kinh doanh bất động sản là 6 tỷ đồng.

Vốn theo pháp luật của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ là 2 tỷ đồng.Vốn theo pháp luật của hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế là 250 triệu đồng Việt Nam.

Hình 3: Vốn theo pháp luật của cơ quan thu phí là 2 tỷ đồng.

Đối tượng áp dụng

Vốn theo pháp luật được cấp cho doanh nhân, bao gồm thể  nhân, pháp nhân, tổ chức,  hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể,… Phòng ngừa rủi ro.

Ngày cấp vốn hợp pháp 

Giấy chứng nhận vốn của công ty  được cấp trước khi cấp giấy phép thành lập và hoạt động.

Vốn theo pháp luật khác với vốn kinh doanh do chủ sở hữu đóng góp: vốn góp hoặc vốn kinh doanh  phải lớn hơn  hoặc bằng vốn pháp định.

Vốn xã hội là gì?

Bây giờ bạn đã học được vốn theo pháp luật là gì và hiểu rõ hơn về nó, để trả lời câu hỏi về sự khác biệt giữa vốn xã hội và vốn theo pháp luật, chúng ta hãy xem xét khái niệm  vốn xã hội.

 Điều 4 Luật Công ty 2014 quy định: “Vốn cổ phần là tổng giá trị tài sản do các thành viên  góp hoặc bắt buộc phải góp để hình thành  công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty hợp danh; là  mệnh giá tổng hợp của cổ phần được bán hoặc đấu thầu để bán tại thời điểm thành lập  công ty. ”

3. Phân biệt  vốn xã hội và vốn pháp định

Nghĩa là, vốn cổ phần là số tiền do các thành viên hợp danh thỏa thuận tại thời điểm đăng ký thành lập công ty, được điền vào đơn đăng ký thành lập công ty, được gửi đến Văn phòng đăng ký thương mại.

Pháp luật không quy định mức vốn đăng ký tối thiểu / tối đa khi thành lập công ty, nhưng nếu vốn đăng ký  quá thấp  không thể hiện được tiềm lực tài chính của công ty và vốn đăng ký quá cao so với số vốn thực có. , sẽ có  ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện các sổ sách kế toán cũng như các cam kết tài chính.

Hình 3: Đặc điểm  vốn đăng ký

Đặc điểm  vốn đăng ký bao gồm:

Vốn đăng ký có thể là vốn góp  như tiền  Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị  quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, kiến thức kỹ thuật chẳng hạn như nội dung trên thư.

Vốn cổ phần dựa trên số vốn góp và cam kết  của các thành viên, tức là vốn cổ phần không dựa trên quy định của pháp luật.Tuy nhiên, công ty cần điều chỉnh nguồn vốn này một cách hợp lý để không chỉ thể hiện sức mạnh tài chính mà còn  tránh  khó khăn trong việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính. Để tìm hiểu thêm thông tin bạn có thể tham khảo website: uydanh.vn

Related Articles

Back to top button